Sỏi tiết niệu (Sỏi đường tiết niệu)

Hệ tiết niệu gồm thận (2 quả thận), niệu quản (2 niệu quản), bàng quang và niệu đạo. Sỏi tiết niệu (sỏi đường tiết niệu) là một bệnh xảy ra chủ yếu ở người ngoài tuổi trung niên, nam giới mắc nhiều hơn nữ giới và là bệnh hay tái phát. Bệnh này có thể xảy ra ở bất kỳ bộ phận nào của đường tiết niệu.

Tìm hiểu chung

Bệnh sỏi tiết niệu là gì?

Sỏi tiết niệu (urolithiasis) là một thuật ngữ y khoa sử dụng để chỉ việc sỏi hình thành trong đường tiết niệu. Các khoáng chất có trong nước tiểu có thể tạo nên tinh thể, trong một số trường hợp những tinh thể này có khả năng phát triển thành sỏi. Khoảng 85% sỏi đường tiết niệu chứa canxi, 15% còn lại gồm các chất khác nhau như axit uric, cystine hoặc struvite. Sỏi struvite – một hợp chất từ magiê, amoni và phốt phát – còn được gọi là sỏi tiết niệu nhiễm khuẩn, vì chúng chỉ hình thành khi nước tiểu bị nhiễm trùng.

Bệnh sỏi tiết niệu bao gồm sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.

Nguyên nhân

nguyên nhân hình thành sạn, sỏi

Nguyên nhân gây sỏi tiết niệu

Loại sỏi này có thể hình thành do các muối khoáng hòa tan trong nước tiểu tạo ra sỏi hoặc do rối loạn, yếu tố di truyền, các tác nhân khác… gây kết tinh các tinh thể, dần lớn thành sỏi tiết niệu.

Những đối tượng sau có nguy cơ dễ bị sỏi đường tiết niệu:

Gợi ý cho bạn

-11%
-21%
  • Người có dị tật ở thận và/hoặc đường tiết niệu, chẳng hạn như bệnh thận móng ngựa, hẹp niệu quản
  • Tiền sử gia đình bị sỏi thận
  • Tăng huyết áp
  • Bệnh gout
  • Cường cận giáp
  • Bị mất nước
  • Rối loạn chuyển hóa làm tăng bài tiết các chất hòa tan, như nhiễm toan chuyển hóa mạn tính, tăng canxi niệu, tăng axit uric niệu
  • Thiếu hụt citrat trong nước tiểu
  • Cystin niệu (một loại amino axit niệu thể lặn)
  • Dùng một số thuốc (thuốc lợi tiểu, canxi hay vitamin D…)
  • Trẻ dùng sữa công thức chứa melamine cũng tiềm ẩn nguy cơ sỏi tiết niệu
  • Người có chế độ ăn uống rất giàu protein động vật hoặc vitamin C
  • Người đã phẫu thuật giảm cân

Dấu hiệu và triệu chứng

triệu chứng sỏi tiết niệu

Các triệu chứng sỏi tiết niệu là gì?

Những tinh thể nhỏ có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào ở người bệnh và thường chỉ vô tình biết được trong quá trình chẩn đoán các bệnh lý khác.

Trong một số trường hợp, sỏi bàng quang có thể gây đau bụng dưới. Nếu niệu quản hoặc bể thận hay ống thận bị tắc nghẽn do sạn, sỏi đường tiết niệu, người bệnh sẽ cảm thấy đau lưng dưới hoặc đau quặn từng cơn, thường ở vùng giữa xương sườn và hông, đau dần khắp bụng và có xu hướng lan về phía vùng bẹn và vùng sinh dục. Cơn đau xuất hiện từng đợt, tăng dần đến cường độ cao nhất, sau đó giảm dần trong khoảng 20-60 phút.

Một viên sỏi đang di chuyển trong hệ tiết niệu thường gây nhiều đau đớn hơn là ở trạng thái tĩnh.

Các triệu chứng khác của bệnh là:

  • Buồn nôn và nôn
  • Bồn chồn, đổ mồ hôi khó chịu
  • Có máu hoặc có mảnh sạn, sỏi trong nước tiểu
  • Cảm giác buồn tiểu nhiều lần
  • Có thể bị ớn lạnh, sốt
  • Nóng rát hoặc đau khi đi tiểu, khó tiểu, bí tiểu
  • Nước tiểu đục, có mùi hôi
  • Sưng vùng bụng

Chẩn đoán và điều trị

tán sỏi nội soi

Kỹ thuật y tế chẩn đoán sỏi tiết niệu

Trong hầu hết trường hợp sỏi đường tiết niệu, các triệu chứng bệnh đặc thù đến mức không cần thực hiện xét nghiệm bổ sung, đặc biệt là ở những người đã từng bị sỏi đường tiết niệu trước đó. Tuy nhiên, bác sĩ có thể cần loại trừ các nguyên nhân gây đau bụng khác để đưa ra chẩn đoán chính xác hơn. Những tình trạng có thể bị nhầm lẫn với sỏi tiết niệu là:

  • Viêm phúc mạc, có thể do viêm ruột thừa, mang thai ngoài tử cung hoặc bệnh viêm vùng chậu
  • Viêm túi mật cấp tính
  • Tắc ruột
  • Viêm tụy
  • Phẫu thuật phình động mạch chủ

Bác sĩ thường chỉ định người bệnh siêu âm hoặc chụp CT. Tuy an toàn hơn do không gây ảnh hưởng từ bức xạ nhưng siêu âm thường bỏ sót những viên sạn nhỏ (đặc biệt là khi chúng nằm trong niệu quản), làm việc xác định vị trí chính xác gây tắc nghẽn đường tiết niệu khó khăn hơn. Một phương pháp chẩn đoán khác là chụp X quang nhưng nhược điểm là chỉ có thể cho thấy sự hiện diện của sỏi canxi.

Ngoài ra, chụp niệu đồ tĩnh mạch có thể phát hiện sỏi và xác định chính xác mức độ gây tắc nghẽn đường tiết niệu. Tuy nhiên, thủ thuật này tốn nhiều thời gian và có nguy cơ tiếp xúc với chất cản quang (gây phản ứng dị ứng hoặc suy thận nặng hơn). Các bác sĩ hiếm khi sử dụng phương pháp chụp niệu quản tĩnh mạch để chẩn đoán sỏi tiết niệu nếu đã có kết quả từ chụp CT hoặc siêu âm.

Đối với những người đã được chẩn đoán, bác sĩ cũng cần xác định loại sỏi. Sỏi được thu bằng cách lọc nước tiểu của người bệnh qua một bộ lọc bằng giấy hoặc lưới, sau đó đem đi phân tích. Tùy thuộc vào loại sỏi, có thể cần xét nghiệm nước tiểu và máu để đo nồng độ canxi, axit uric, kích thích tố và các chất khác có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi.

Điều trị sỏi tiết niệu

Những viên sỏi nhỏ không gây triệu chứng, tắc nghẽn đường tiết niệu hoặc nhiễm trùng thường không cần điều trị và sẽ tự khỏi bằng chế độ ăn uống và thuốc. Những viên sỏi lớn hơn (trên 5mm) và những viên ở gần thận thì ít có khả năng tự đào thải hơn.

Thông thường, người bệnh sẽ được điều trị bằng các phương pháp như:

  • Giảm đau. Cơn đau quặn thận có thể thuyên giảm khi dùng thuốc NSAID. Nếu cơn đau nghiêm trọng hơn, đôi khi cần dùng cả opioid.
  • Thải sỏi. Uống nhiều nước hoặc dùng thuốc chẹn alpha-adrenergic (chẳng hạn như tamsulosin) có thể giúp thải sỏi.
  • Loại bỏ sỏi. Nếu tình trạng tắc nghẽn nghiêm trọng, bác sĩ sẽ luồn một ống (stent) tạm thời vào niệu quản để lấy viên sỏi ra ngoài. Ngoài ra, bác sĩ có thể giảm tắc nghẽn bằng cách đưa một ống dẫn lưu qua phía sau vào thận.
  • Tán sỏi. Thông thường, tán sỏi bằng sóng xung kích có thể dùng trị sỏi trong bể thận hoặc phần trên cùng của niệu quản có đường kính 1cm trở xuống. Các mảnh sỏi sau đó sẽ ra ngoài theo nước tiểu. Ngoài ra, sỏi cũng có thể được lấy ra bằng kìm kẹp có sử dụng ống nội soi hoặc dùng đầu dò từ máy tán sỏi, sau đó đào thải các mảnh này qua nước tiểu. Bên cạnh đó, còn có một phương pháp khác là tán sỏi bằng tia laser.
  • Kiềm hóa nước tiểu. Làm cho nước tiểu có tính kiềm hơn (như cho uống kali citrate trong 4-6 tháng) có thể làm tan dần sỏi dạng axit uric. Cần lưu ý, những loại sỏi tiết niệu khác không thể bị hòa tan theo cách này.
  • Phẫu thuật nội soi đường tiết niệu thường được sử dụng để loại bỏ sỏi tiết niệu nhiễm trùng struvite. Dùng thuốc kháng sinh không có tác dụng trong trường hợp này nếu chưa loại bỏ hoàn toàn sỏi.

Biến chứng

Sỏi tiết niệu có nguy hiểm không?

Việc dòng nước tiểu từ thận bị tắc nghẽn hoàn toàn do sỏi có thể làm giảm tốc độ lọc cầu thận (GFR). Nếu kéo dài hơn 48 giờ sẽ gây tổn thương thận không thể phục hồi. Với sỏi niệu quản, nếu triệu chứng đã xuất hiện được 4 tuần, người bệnh phải đối mặt với 20% nguy cơ biến chứng như suy giảm chức năng thận, nhiễm trùng máu và thắt niệu quản. Hệ tiết niệu tắc nghẽn kéo dài có khả năng dẫn đến viêm bể thận, trong khi đó, tình trạng nhiễm trùng rất dễ đe dọa tính mạng.

Phòng ngừa

uống nhiều nước mỗi ngày

Cách phòng ngừa sỏi đường tiết niệu

Ở người lần đầu mắc và chữa khỏi sỏi canxi, khả năng hình thành một viên sỏi khác là khoảng 15% trong vòng 1 năm, 40% trong vòng 5 năm và 80% trong vòng 10 năm. Các biện pháp ngăn ngừa hình thành sỏi mới sẽ khác nhau, tùy thuộc vào thành phần của những viên sỏi hiện có.

Những người bị sỏi canxi có nhiều khả năng tái phát sỏi tiết niệu với các loại sỏi khác nếu chế độ ăn uống có quá ít hay quá nhiều canxi.

Hãy chú ý thực hiện các biện pháp như:

  • Tăng lượng nước uống (2-3 lít mỗi ngày) để duy trì lượng nước tiểu thải ra
  • Giảm lượng muối ăn vào
  • Giảm lượng thịt và protein động vật
  • Giảm lượng oxalat (thực phẩm giàu oxalat gồm sô cô la, đại hoàng (rhubarb), các loại hạt) và thực phẩm giàu urat (nội tạng động vật và một số loại cá)
  • Uống nước ép nam việt quất thường xuyên: làm tăng bài tiết citrat, giảm bài tiết oxalat và phosphat
  • Duy trì lượng canxi ở mức bình thường (giảm lượng ăn vào làm tăng bài tiết canxi oxalat)
  • Tùy thuộc vào thành phần của sỏi, đôi khi được dùng thuốc để ngăn ngừa sự sỏi hình thành thêm, như thuốc lợi tiểu thiazide (đối với sỏi canxi), allopurinol (đối với sỏi axit uric) và canxi citrate (đối với sỏi oxalat)
  • Tránh nhịn tiểu, chú ý cẩn thận nhiễm trùng đường tiết niệu

Nguồn: Internet

Nếu bạn thấy hay, hãy chia sẻ để mang kiến thức này đến với nhiều người hơn nhé!